LuatVietnam

red-check Biểu thuế XNK, áp dụng từ 1/9/2016 English attachment

Biểu thuế | Nghị định số 122/2016/NĐ-CPstatus2 ngày 1/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan (763 trang) Ban hành kèm theo Nghị định này các Biểu thuế và Danh mục hàng hóa, gồm: 1. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế (Phụ lục I) 2. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế (Phụ lục II) 3. Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp đối với mặt hàng xe ô tô chở người từ 15 chỗ trở xuống, đã qua sử dụng 4. Danh mục hàng hóa và mức thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng thuộc diện áp dụng hạn ngạch Theo đó, so với Biểu thuế nhập khẩu hiện hành ban hành tại Thông tư 182/2015/TT-BTCstatus1 , Biểu thuế mới có bổ sung thêm Mục III quy định mức thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thực hiện cam kết WTO cho các năm 2017, 2018 và từ 2019 trở đi (Điều 5) Đối với xe ô tô đã qua sử dụng, nếu thuộc loại từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh dưới 1.500cc hoặc từ 10 - 15 chỗ ngồi thì áp dụng mức thuế nhập khẩu tuyệt đối theo Phụ lục III Nghị định này. Nếu dưới 9 chỗ ngồi nhưng có dung tích xi lanh từ 1.500cc trở lên thì áp dụng mức thuế nhập khẩu hỗn hợp theo Phụ lục III Nghị định. Trường hợp là xe từ 16 chỗ trở lên hoặc xe tải không quá 5 tấn thì áp dụng mức thuế là 150%. Riêng các xe ô tô loại khác áp dụng mức thuế bằng 1,5 lần xe ô tô mới cùng chủng loại (Điều 7) Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2016. Nghị định này bãi bỏ: a) Quyết định số 36/2011/QĐ-TTgstatus1 ngày 29/6/2011; b) Quyết định số 24/2013/QĐ-TTgstatus1 ngày 3/5/2013; c) Thông tư số 111/2012/TT-BTCstatus1 ngày 04/7/2012; d) Thông tư số 80/2014/TT-BTCstatus1 ngày 23/6/2014; đ) Thông tư số 182/2015/TT-BTCstatus1 ngày 16/11/2015; e) Thông tư số 05/2016/TT-BTCstatus1 ngày 13/01/2016; g) Thông tư số 16/2016/TT-BTCstatus1 ngày 21/01/2016; h) Thông tư số 25/2016/TT-BTCstatus1 ngày 16/02/2016; i) Thông tư số 31/2016/TT-BTCstatus1 ngày 23/02/2016; k) Thông tư số 48/2016/TT-BTCstatus1 ngày 17/3/2016; l) Thông tư số 51/2016/TT-BTCstatus1 ngày 18/3/2016; m) Thông tư số 73/2016/TT-BTCstatus1 ngày 20/5/2016; n) Thông tư số 98/2016/TT-BTCstatus1 ngày 29/6/2016.
Posted: 5/9/2016 9:16:40 AM | Latest updated: 24/6/2022 12:06:23 PM (GMT+7) | LuatVietnam: 4049 | Vietlaw: 273
LuatVietnam

Ban hành kèm theo Nghị định này các Biểu thuế và Danh mục hàng hóa, gồm:

1. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế (Phụ lục I)

2. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế (Phụ lục II)

3. Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp đối với mặt hàng xe ô tô chở người từ 15 chỗ trở xuống, đã qua sử dụng

4. Danh mục hàng hóa và mức thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng thuộc diện áp dụng hạn ngạch

Theo đó, so với Biểu thuế nhập khẩu hiện hành ban hành tại Thông tư 182/2015/TT-BTCstatus1 , Biểu thuế mới có bổ sung thêm Mục III quy định mức thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thực hiện cam kết WTO cho các năm 2017, 2018 và từ 2019 trở đi (Điều 5)

Đối với xe ô tô đã qua sử dụng, nếu thuộc loại từ 9 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh dưới 1.500cc hoặc từ 10 - 15 chỗ ngồi thì áp dụng mức thuế nhập khẩu tuyệt đối theo Phụ lục III Nghị định này. Nếu dưới 9 chỗ ngồi nhưng có dung tích xi lanh từ 1.500cc trở lên thì áp dụng mức thuế nhập khẩu hỗn hợp theo Phụ lục III Nghị định. Trường hợp là xe từ 16 chỗ trở lên hoặc xe tải không quá 5 tấn thì áp dụng mức thuế là 150%. Riêng các xe ô tô loại khác áp dụng mức thuế bằng 1,5 lần xe ô tô mới cùng chủng loại (Điều 7)

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2016.

Nghị định này bãi bỏ:

a) Quyết định số 36/2011/QĐ-TTgstatus1 ngày 29/6/2011;

b) Quyết định số 24/2013/QĐ-TTgstatus1 ngày 3/5/2013;

c) Thông tư số 111/2012/TT-BTCstatus1 ngày 04/7/2012;

d) Thông tư số 80/2014/TT-BTCstatus1 ngày 23/6/2014;

đ) Thông tư số 182/2015/TT-BTCstatus1 ngày 16/11/2015;

e) Thông tư số 05/2016/TT-BTCstatus1 ngày 13/01/2016;

g) Thông tư số 16/2016/TT-BTCstatus1 ngày 21/01/2016;

h) Thông tư số 25/2016/TT-BTCstatus1 ngày 16/02/2016;

i) Thông tư số 31/2016/TT-BTCstatus1 ngày 23/02/2016;

k) Thông tư số 48/2016/TT-BTCstatus1 ngày 17/3/2016;

l) Thông tư số 51/2016/TT-BTCstatus1 ngày 18/3/2016;

m) Thông tư số 73/2016/TT-BTCstatus1 ngày 20/5/2016;

n) Thông tư số 98/2016/TT-BTCstatus1 ngày 29/6/2016.

Ghi chú về sửa đổi, bổ sung
  • Bãi bỏ khoản 2 Điều 4 và các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kể từ ngày 01/01/2018, xem thêm quy định mới tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CPstatus2 ngày 16/11/2017.
  • Xem thêm phần sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 57/2020/NĐ-CPstatus2 ngày 25/5/2020.
  • Bãi bỏ khoản 3 Điều 4 Nghị định này kể từ ngày 30/12/2021, theo quy định tại Nghị định số 101/2021/NĐ-CP ngày 15/11/2021.
Vui lòng ghi rõ Nguồn: LuatVietnam.NET khi đăng tải lại bài viết này
Văn bản phụ thuộc
blue-check 101/2021/NĐ-CPĐiều chỉnh thuế nhập khẩu MFN một số mặt hàng từ 30/12/2021 English attachment
blue-check 5354/TCHQ-TXNK"Gel làm giảm sẹo" chỉ được hưởng thuế NK 10% khi có giấy phép nhập khẩu English attachment
blue-check 2404/TCHQ-TXNKHải quan sẽ rà soát mức thuế NK của kính ô tô
blue-check 2952/HQHCM-TXNKĐược phép chọn mức thuế MFN nếu thuế FTA cao hơn English attachment
blue-check 32/VBHN-BTC[Hợp nhất] - Biểu thuế XNK, áp dụng từ 1/9/2016 English attachment
red-check 57/2020/NĐ-CPBiểu thuế nhập khẩu MFN (áp dụng từ 10/7/2020) English attachment
blue-check MFN/2019/NĐ-CPDự thảo điều chỉnh thuế suất MFN
blue-check 7557/TCHQ-TXNKVàng trang sức được hưởng thuế XK 0%
red-check 125/2017/NĐ-CPBiểu thuế MFN 2018 English attachment
blue-check 6927/TCHQ-TXNKHàng đưa ra nước ngoài để gia công vẫn phải nộp thuế English attachment
blue-check 13638/BTC-CSTDự kiến điều chỉnh thuế nhập khẩu một số mặt hàng English attachment
blue-check 10750/BTC-CSTVề điều kiện ưu đãi thuế nhập khẩu linh kiện lắp ráp ô tô English attachment
blue-check 5378/TCHQ-TXNKVề thuế nhập khẩu giấy có xuất xứ Hàn Quốc English attachment
stop-check 5002/TCHQ-TXNKTàu chở dầu tổng dung tích 25.400GT có thuế suất nhập khẩu 2% English attachment
blue-check 2445/TXNK-PLVề Biểu thuế xuất khẩu
blue-check 4092/TCHQ-TXNKThuế NK đường không phân biệt theo mục đích sử dụng English attachment
blue-check 1059/TXNK-CST"Nhôm phế liệu" được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi 0% English attachment
blue-check 1888/TCHQ-TXNKKhai sai mã HS lần đầu được miễn phạt
blue-check 3740/BTC-CSTVề việc ban hành Danh mục hàng hóa và Biểu thuế XNK mới English attachment
blue-check 12190/TCHQ-TXNKHướng dẫn xác định thuế xuất khẩu đối với đá hoa trắng
blue-check 11274/TCHQ-TXNKHợp kim nhôm chưa gia công có thuế xuất khẩu là 5%
blue-check 10610/TCHQ-TXNKMặt hàng clanhke phải chịu thuế xuất khẩu 5%
blue-check 10589/TCHQ-TXNKVề tiêu chí phân loại nhôm dạng tấm
blue-check 10107/TCHQ-TXNKXe ô tô thay đổi mục đích sử dụng tính thuế như thế nào?
blue-check 2280/QĐ-BTCThủ tục xác nhận hàng hóa được hưởng thuế NK ưu đãi riêng theo Chương 98
blue-check 14881/BTC-CSTThan làm từ gỗ rừng tự nhiên không được hưởng thuế xuất khẩu 5%
blue-check 9744/TCHQ-TXNKHướng dẫn cách kê khai mã HS và thuế xuất khẩu theo Biểu thuế 2016 English attachment
blue-check 8678/TCHQ-TXNKDanh sách 172 nước và vùng lãnh thổ đã có MFN với Việt Nam English attachment
Văn bản xử phạt
Không xác định
Thông tin
Hiệu lực 1-Sep-2016
Hết hiệu lực Không xác định
Đăng tải Bản tin LuatVietnam số 4049
Tệp đính kèm
enflag pdficon ND122_01092016CP[ENGLISH].pdf
Dòng thời gian