LuatVietnam

blue-check Biểu mẫu, thủ tục khai nộp thuế từ 1/1/2022 English attachment

Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành mật số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (627 trang)
Posted: 11/10/2021 9:24:37 AM | Latest updated: 23/8/2022 2:08:25 PM (GMT+7) | LuatVietnam: 5309 | Vietlaw: 547
LuatVietnam

Thông tư hướng dẫn chi tiết Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hồ sơ thủ tục, biểu mẫu khai nộp thuế, miễn giảm thuế, hoàn thuế; kiểm tra thanh tra thuế; quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử… và một số vấn đề khác liên quan.

Theo đó, các hồ sơ khai thuế, miễn giảm, hoàn thuế... nộp từ ngày 1/1/2022 trở đi, bao gồm cả hồ sơ khai quyết toán thuế năm 2021 bắt buộc phải áp dụng các mẫu biểu mới ban hành tại Thông tư này.

Đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh ngoài tỉnh là cơ sở sản xuất, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai thuế GTGT tập trung và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT kèm bảng phân bổ thuế GTGT cho các địa phương theo mẫu số 01-6/GTGT (ban hành tại Phụ lục II Thông tư này) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (khoản 3 Điều 13).

Đối với đơn vị phụ thuộc trực tiếp bán hàng và có sử dụng hóa đơn, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế GTGT đầu ra, đầu vào thì đơn vị phụ thuộc tự khai thuế, nộp thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị phụ thuộc (khoản 4 Điều 13).

Đối với thương nhân nước ngoài (không có cơ sở thường trú) kinh doanh thương mại điện tử tại Việt Nam, việc đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế được thực hiện hoàn toàn điện tử thông qua Cổng thông tin của Tổng cục Thuế. Trong đó, hồ sơ đăng ký thuế điện tử áp dụng mẫu số 01/NCCNN, tờ khai thuế điện tử áp dụng mẫu số 02/NCCNN ban hành kèm Phụ lục I Thông tư này, nộp hằng quý

Thương nhân nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử tại Việt Nam sẽ phải kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2022.

Bãi bỏ Thông tư số 156/2013/TT-BTCstatus1 ngày 06/11/2013; Thông tư số 99/2016/TT-BTCstatus1 ngày 29/6/2016; Thông tư số 31/2017/TT-BTCstatus1 ngày 18/4/2017; Thông tư số 208/2015/TT-BTCstatus1 ngày 28/12/2015; Thông tư số 71/2010/TT-BTCstatus1 ngày 07/5/2010; Thông tư số 06/2017/TT-BTCstatus1 ngày 20/01/2017; Thông tư số 79/2017/TT-BTCstatus1 ngày 01/8/2017.

Bãi bỏ Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTCstatus2 ngày 25/8/2014; Điều 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21 Chương IV Thông tư số 151/2014/TT-BTCstatus2 ngày 10/10/2014; Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTCstatus2 ngày 27/02/2015; Điều 17, khoản 3 Điều 18 Thông tư số 84/2016/TT-BTCstatus2 ngày 17/6/2016; Điều 3 Thông tư số 130/2016/TT-BTCstatus2 ngày 12/8/2016; Điều 3, Điều 4, Điều 12, Điều 20 và Điều 23 Thông tư số 36/2016/TT-BTCstatus2 ngày 26/02/2016; Điều 4, Điều 25 và Điều 26 Thông tư số 176/2014/TT-BTCstatus2 ngày 17/11/2014; Điều 3, Điều 4, điểm b khoản 1 Điều 7 và điểm c, d, đ khoản 2 Điều 7 Thông tư số 22/2010/TT-BTCstatus2 ngày 12/02/2010; Khoản 2, khoản 3, khoản 4 Mục II Phần B và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Mục IV Phần B Thông tư số 56/2008/TT-BTCstatus2 ngày 23/6/2008; Điểm a, điểm b khoản 1 Điều 21 Thông tư số 72/2014/TT-BTCstatus2 ngày 30/5/2014; Khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 206/2014/TTLT-BTC-BQP ngày 24/12/2014; Điểm b khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch số 85/2005/TTLT-BTC-BCAstatus2 ngày 26/9/2005; Điều 5, Điều 6, Điều 24, khoản 1, các điểm a, b, c, d, đ, e.3, e.4, e.5, e.6, e.7 khoản 2, khoản 7, khoản 8 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTCstatus2 ngày 15/8/2013; Khoản 1, khoản 2, các điểm a.1, a.2, a.3, a.4, b, c, d, đ khoản 3, khoản 4, các điểm b, c, d, đ khoản 6 Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Phụ lục 02 và mẫu biểu Thông tư số 92/2015/TT-BTCstatus2 ngày 15/6/2015.

Vui lòng ghi rõ Nguồn: LuatVietnam.NET khi đăng tải lại bài viết này

Văn bản phụ thuộc

Văn bản xử phạt

Không xác định

Thông tin

Hiệu lực 1-Jan-2022
Hết hiệu lực Không xác định
Đăng tải Bản tin LuatVietnam số 5309

Tệp đính kèm

enflag pdficon TT80-29092021BTC[EN].pdf

Dòng thời gian

Kê khai thuế

blue-check Bị thu hồi giấy phép kinh doanh vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế English attachment
blue-check Quy trình cấp phép và quản lý hoạt động của đại lý khai thuế
blue-check Dự kiến sửa đổi một số quy định về kê khai thuế và hóa đơn
blue-check Khai bổ sung hóa đơn điều chỉnh vào kỳ thuế hiện tại hay kỳ có sai sót?
blue-check Khai bổ sung khi phát hành thêm HĐĐT điều chỉnh như thế nào?
blue-check Sẽ thanh tra đột xuất về hóa đơn đối với các cơ sở kinh doanh ghế massage
blue-check Cục Thuế doanh nghiệp lớn sẽ tiếp nhận vướng mắc về thủ tục thuế qua số 0243.9727.808
blue-check Thời hạn giám định tư pháp về thuế tối đa là 4 tháng
blue-check Các thủ tục mới về kê khai, quyết toán thuế
blue-check Về việc phân bổ thuế GTGT và TNCN cho chi nhánh tại các tỉnh
blue-check Nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài phải sử dụng MST riêng English attachment
blue-check Góp vốn bằng quyền sở hữu nhãn hiệu, khai nộp thuế như thế nào? English attachment
blue-check Công ty tư vấn quản lý không phải phân bổ thuế GTGT cho chi nhánh ngoài tỉnh
blue-check Các bước khai nộp trực tuyến hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế (dành cho cá nhân)
blue-check Cách tính số thuế TNDN phải phân bổ cho địa phương có cơ sở sản xuất English attachment
blue-check Trường hợp nào hợp tác kinh doanh với cá nhân phải nộp thay thuế?
blue-check Quy trình đăng ký thuế trực tuyến dành cho cá nhân không kinh doanh
blue-check Hạn khai thuế quý 1/2022 của nhà cung cấp nước ngoài không trễ hơn 30/4/2022
blue-check Từ 4/5/2022, Cục thuế TP. Hà Nội sẽ dời đến trụ sở mới
blue-check Địa điểm kinh doanh thuộc diện khai thuế qua trụ sở chính sẽ phải đóng MST 13 số