LuatVietnam

Cách tính hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp

Cập nhật 20/12/2022 | Đăng tải: LVN.5624

hoi Châu Thị Ngọc Huyền (Bến Tre)
Hộ tôi có ông H, bà G. Năm 2010, hộ tôi mua 10 ha đất trồng cây hằng năm (sổ đỏ cấp cho hộ). Năm 2011, ông H mua 12 ha đất trồng cây hằng năm (sổ đỏ cấp cho cá nhân ông H). Năm 2013, bà G mua 8 ha đất trồng cây hằng năm (sổ đỏ cấp cho cá nhân bà G).
Tháng 9/2022, bà G mua thêm 5,5 ha đất trồng cây hằng năm và liên hệ Văn phòng Đăng ký đất đai để làm thủ tục cấp sổ đỏ thì được thông báo là 5,5 ha đất bà G mua thêm đã vượt hạn mức chuyển quyền. Văn phòng Đăng ký đất đai giải thích là do bà G, ông H có cùng hộ khẩu nên hạn mức tính gộp là hộ tôi + ông H + bà G (10 + 12 + 8 +5 = 35 ha, quy định là 30 ha, vượt 5 ha).
Việc tính hạn mức như nêu trên có đúng quy định không?

luat Bộ Tài nguyên và Môi trường:

Tại Điều 130 của Luật Đất đai năm 2013 quy định:

"Điều 130. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 129 của Luật này.

2. Chính phủ quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể theo từng vùng và từng thời kỳ".

Tại Điều 44 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định:

"Điều 44.  Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất làm muối của mỗi hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp được áp dụng đối với các hình thức nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, xử lý nợ theo thoả thuận trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

1. Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất làm muối:

a) Không quá 30 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

b) Không quá 20 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.

2. Đất trồng cây lâu năm:

a) Không quá 100 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;

b) Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

3. Đất rừng sản xuất là rừng trồng:

a) Không quá 150 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;

b) Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổng diện tích được nhận chuyển quyền trong hạn mức đối với mỗi loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất làm muối) bằng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất cao nhất.

5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất làm muối) thì hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đó được xác định theo từng loại đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.

6. Hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều này mà đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 1 tháng 7 năm 2007 thì phần diện tích đất vượt hạn mức được tiếp tục sử dụng như đối với trường hợp đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền.

7. Hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều này mà đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2007 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng đất và chỉ phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước đối với phần diện tích vượt hạn mức nhận chuyển quyền".

Căn cứ quy định nêu trên đề nghị bà thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Nguồn: Chinhphu.vn
Xem thêm

Nhà đất

otvet Cho tặng đất phải công chứng mới có hiệu lực
otvet Thuê đất thương mại dịch vụ thực hiện dự án có bắt buộc thông qua đấu giá?
otvet Điều kiện bán nhà đang cho thuê
otvet Sổ đỏ mẫu cũ vẫn có giá trị chuyển nhượng, không bắt buộc đổi sang mẫu mới
otvet Đất chuyển mục đích sử dụng một phần phải tách thửa
otvet Vi bằng không có giá trị pháp lý như hợp đồng mua bán nhà đất
otvet Tự ý sửa sổ đỏ có được cấp lại?
otvet Cách khai nộp trực tuyến hồ sơ cấp đổi sổ đỏ
otvet Có được phép xây cửa hàng trên đất nông nghiệp?
otvet Việt kiều có được hưởng thừa kế nhà đất tại Việt Nam?
otvet Thủ tục đăng ký biến động đất đai khi nhận thừa kế
otvet Điều kiện gộp và tách sổ đỏ
otvet Việt kiều được phép chuyển nhượng lại đất đã khai thừa kế
otvet Cách tính hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp
otvet Quyền sở hữu nhà ở được xác định thế nào?
otvet Thủ tục cấp sổ đỏ cho đất mua bằng giấy tay như thế nào?
otvet Có cần đăng bộ lại đất khi công ty thay đổi thành viên?
otvet Đất nông nghiệp giao vượt hạn mức có được gia hạn sử dụng?
otvet Đất thuộc diện thu hồi có được chuyển nhượng?
otvet Có thể xin đính chính nếu sổ đỏ bị sai số lô, số thửa