Đối với hồ sơ, tài liệu được các cơ quan, tổ chức chỉnh lý trước thời điểm Thông tư số 10/2022/TT-BNV ngày 19/12/2022 của Bộ Nội vụ quy định thời hạn bảo quản tài liệu có hiệu lực, việc xác định thời hạn bảo quản áp dụng theo Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 3/6/2011 của Bộ Nội vụ quy định thời hạn bảo quản tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức và Thông tư số 13/2011/TT-BNV ngày 24/10/2011 của Bộ Nội vụ quy định thời hạn bảo quản tài liệu hình thành trong hoạt động của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Đối với hồ sơ, tài liệu được tổ chức chỉnh lý sau khi Thông tư số 10/2022/TT-BNV có hiệu lực, việc xác định thời hạn bảo quản áp dụng theo Thông tư số 10/2022/TT-BNV và các quy định của ngành, lĩnh vực về thời hạn bảo quản đối với hồ sơ chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan, không phân biệt thời gian hình thành tài liệu. Các cơ quan, tổ chức không xác định lại thời hạn bảo quản tài liệu đã chỉnh lý trước khi Thông tư số 10/2022/TT-BNV có hiệu lực.
Quyết định số 163/QĐ-VTLTNN ngày 4/8/2010 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức là văn bản hành chính. Tuy nhiên, nội dung quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức đã được quy định tại Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 3/6/2011 của Bộ Nội vụ.
Do đó, theo quy định về áp dụng văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, các cơ quan, tổ chức áp dụng thống nhất theo quy định của Thông tư số 09/2011/TT-BNV, không áp dụng theo Quyết định số 163/QĐ-VTLTNN; đồng thời Thông tư số 09/2011/TT-BNV cũng đã bãi bỏ Công văn số 25/NV ngày 10/9/1975 của Cục Lưu trữ Phủ Thủ tướng ban hành Bảng thời hạn bảo quản tài liệu văn kiện mẫu.