LuatVietnam

Chấm dứt hợp đồng do giấy phép hết hạn, người nước ngoài có được hưởng trợ cấp thôi việc?

Cập nhật 3/1/2023 | Đăng tải: LVN.5619

hoi Không nêu tên
Theo quy định tại Điều 46 Bộ Luật lao động 2019 và Điều 8 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
Câu hỏi mong các Cơ quan chức năng giải đáp:
Theo quy định như trên, vậy hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại khoản 12 Điều 34 Bộ luật lao động 2019 “Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này” thì có thuộc đối tượng được chi trả trợ cấp thôi việc không? Cụ thể:
1/ Nếu chấm dứt Hợp đồng lao động và giấy phép lao động hết hiệu lực cùng thời điểm thì không thuộc đối tượng được chi trả trợ cấp thôi việc?
2/ Nếu chấm dứt Hợp đồng lao động nhưng giấy phép vẫn còn hiệu lực thì được chi trả trợ cấp thôi việc?

luat Sở Lao Động - Thương Binh và Xã Hội TP. HCM:

Theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động, khi hợp đồng lao động chấm dứt theo đúng quy định, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động thì:

“3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trong đó:

a) Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã trực tiếp làm việc; thời gian thử việc; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương; thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 111, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114, khoản 1 Điều 115; thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 176 và thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 128 của Bộ luật Lao động.

b) Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm thất nghiệp.”

Căn cứ các quy định nêu trên, khi hợp đồng lao động chấm dứt theo theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 Bộ luật lao động (kể cả hợp đồng lao động với người nước ngoài), người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động; thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được hướng dẫn chi tiết tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP nêu trên.

Xem thêm

Lao động nước ngoài

otvet Chấm dứt hợp đồng do giấy phép hết hạn, người nước ngoài có được hưởng trợ cấp thôi việc?
otvet Về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động
otvet Điều kiện cấp giấy phép lao động cho giáo viên nước ngoài
otvet Người nước ngoài hành nghề xây dựng tại Việt Nam trên 6 tháng phải chuyển đổi chứng chỉ
otvet Lao động nước ngoài không phải đóng quỹ phòng chống thiên tai
otvet Người nước ngoài tạm thời vẫn phải nộp thẻ thường trú khi xin cấp phiếu lý lịch tư pháp
otvet Tính trợ cấp thôi việc cho lao động nước ngoài như thế nào?
otvet Chi phí thuê khách sạn cho người lao động tránh dịch có bị tính thuế TNCN?
otvet Tiền lương của lao động nước ngoài trong công ty vốn nhà nước được tính như thế nào?
otvet Chi phí thuê nhà cho người nước ngoài trong thời gian cách ly chống dịch có phải khấu trừ thuế TNCN?
otvet Người nước ngoài nếu có HĐLĐ tại Việt Nam từ 1 năm trở lên phải đóng BHXH
otvet Giám đốc nước ngoài kiêm chủ công ty có cần xin giấy phép lao động?
otvet Người nước ngoài vẫn được lương hưu nếu đáp ứng điều kiện như lao động Việt Nam
otvet Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc đối với lao động nước ngoài
otvet Chi phí cách ly, xét nghiệm Covid-19 cho lao động nước ngoài cũng được miễn thuế TNCN
otvet Chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác ngắn hạn có phải cách ly y tế?
otvet Trả phí cách ly cho lao động nước ngoài phải khấu trừ thuế TNCN
otvet Chuyên gia nước ngoài phải cách ly ở đâu sau khi nhập cảnh?
otvet Có được ký HĐLĐ vô thời hạn với người nước ngoài?
otvet Hồ sơ miễn thuế theo Hiệp định phải nộp trước thời điểm thực hiện hợp đồng