LuatVietnam

Có được ép nhân viên nghỉ việc do công ty gặp khó khăn tài chính?

Cập nhật 22/10/2022 | Đăng tải: LVN.5566

hoi Lệ Hằng
Tôi là chuyên viên tại một cơ sở giáo dục đại học cấp tỉnh. Hồi đầu năm, đơn vị gặp khó khăn tài chính, vận động cán bộ "chia sẻ gánh nặng".
Tôi sau đó tình nguyện làm đơn xin nghỉ việc không hưởng lương để giảm áp lực cho đơn vị, đồng thời tự bỏ tiền để đi học thêm, nâng cao trình độ.
Đầu tháng 10, tôi muốn quay lại để làm. Đơn vị do sếp mới quản lý đã yêu cầu tôi nghỉ việc và xin việc khác do đơn vị vẫn còn khó khăn.
Xin hỏi đơn vị làm vậy có phạm luật không? Tôi nên làm gì để đảm bảo quyền lợi của mình?

luat Luật sư Phạm Thanh Bình (Công ty luật Bảo Ngọc):

Theo Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

- Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 6 tháng liên tục với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

- Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

- Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

- Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

- Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

- Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Khi thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động, người sử dụng lao động cũng phải báo trước cho người lao động trong khoảng thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động.

Như vậy, việc công ty không thu nhận bạn trở lại làm việc và không đưa ra lý do công ty gặp khó khăn để chấm dứt hợp đồng lao động với bạn cũng như việc công ty không thực hiện nghĩa vụ thông báo trước là không đúng quy định của pháp luật.

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn có thể làm đơn nhờ sự can thiệp của tổ chức Công đoàn tại doanh nghiệp hoặc khởi kiện ra Tòa án nơi công ty bạn đặt trụ sở để yêu cầu giải quyết. Căn cứ Điều 41 Bộ luật Lao động thì công ty sẽ phải có nghĩa vụ đối với bạn như sau:

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 2 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Nguồn: VNExpress
Xem thêm

Lao động - Việc làm

otvet Thời gian nghỉ giải lao có được tính lương?
otvet Công ty nợ tiền BHXH vẫn được chốt sổ
otvet Làm việc không trọn tháng có được tính 1 ngày phép năm?
otvet Điều kiện bắt buộc khi nghỉ hưu trước tuổi
otvet Làm việc bán thời gian có phải đóng BHXH?
otvet Chỉ được hưởng lương hưu khi có đủ 20 năm BHXH, không phân biệt BHXH bắt buộc hay tự nguyện
otvet Tiền lương có được ưu tiên thanh toán khi công ty bị phá sản?
otvet Cách tính trợ cấp mất việc
otvet Có được sa thải nhân viên vì từ chối đi công tác xa?
otvet Lao động cao tuổi vẫn phải đóng BHXH nếu chưa đủ điều kiện hưởng hưu
otvet Công ty có được quyền kiểm soát điện thoại của nhân viên?
otvet Tiền lương của lao động hưu trí được trả thêm khoản đóng BHXH
otvet Lương đóng BHXH bị khống chế mức trần (không quá 20 lần lương cơ sở)
otvet BHXH một lần chỉ được rút sau 1 năm nghỉ việc
otvet Phụ cấp chức vụ PCCC có bị tính đóng BHXH?
otvet Tuổi nghỉ hưu sẽ dừng tăng khi đủ 62 tuổi (với nam) và 60 tuổi (với nữ)
otvet Cần đóng BHXH đủ 35 năm (với nam) và 30 năm (với nữ) nếu muốn có lương hưu tối đa
otvet Công tác tại vùng khó khăn vẫn phải đóng đủ 20 năm BHXH mới được hưởng hưu
otvet Giám sát trưởng công trình có bị giới hạn tuổi tối đa?
otvet Có được ép nhân viên nghỉ việc do công ty gặp khó khăn tài chính?