LuatVietnam

Hóa đơn đầu vào phát sinh sau 1/7/2022 có được chấp nhận nếu vẫn dùng mẫu cũ?

Cập nhật 15/7/2022 | Đăng tải: LVN.5498

hoi Không nêu tên
Công ty là đơn vị buôn bán máy vi tính, linh kiện điện tử. Hiện nay, hàng tháng công ty có nhận các hóa đơn mua vào của các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát hành theo Thông tư 39/2014/TT-BTC và Thông tư 32/2011/TT-BTC.
Vậy từ ngày 01/07/2022 khi Thông tư 78/2021/TT-BTC chính thức có hiệu lực buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC thì công ty có được tiếp tục nhận các hóa đơn đầu vào của các nhà cung cấp phát hành theo Thông tư 39/2014/TT-BTC và Thông tư 32/2011/TT-BTC để hạch toán chi phí và khấu trừ VAT đầu vào hợp pháp nữa hay không? (Lý do: nhà cung cấp chưa kịp chuyển đổi để có hóa đơn đúng quy định theo Thông tư 78/2021/TT-BTC để cung cấp cho công ty).
Công ty có vi phạm quy định “Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp” khi nhận các hóa đơn phát hành theo Thông tư 39/2014/TT-BTC và Thông tư 32/2011/TT-BTC từ ngày 01/07/2022.
“Từ ngày 01/07/2022, chỉ các hóa đơn xuất đúng quy định tại Thông tư 78/2021/TT-BTC và Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì mới là hóa đơn hợp pháp để công ty ghi nhận chi phí và khấu trừ thuế GTGT đầu vào”---->cách hiểu này của công ty có đúng hay không?

luat Cục Thuế TP. HCM:

Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;

+ Tại khoản 7, 8, 9 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về giải thích từ ngữ:

7. Hóa đơn, chứng từ hợp pháp là hóa đơn, chứng từ đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định này.

8. Hóa đơn, chứng từ giả là hóa đơn, chứng từ được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn, chứng từ đã được thông báo phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn, chứng từ hoặc làm giả hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

9. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn, chứng từ giả; sử dụng hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng; sử dụng hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế; sử dụng hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế; sử dụng hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; sử dụng hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; sử dụng hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.

Sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ là việc sử dụng: Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định; sử dụng hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); sử dụng hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả; sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn; sử dụng hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác; sử dụng hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra; sử dụng hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.

…”

Tại Điều 59 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hiệu lực thi hành

Điều 59. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Nghị định này trước ngày 01 tháng 7 năm 2022.

2. Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tiếp tục có hiệu lực thi hành đến ngày 30 tháng 6 năm 2022.

…”

Căn cứ Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ

“Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử theo hướng dẫn tại Thông tư này và của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP trước ngày 01 tháng 7 năm 2022.

2. Hóa đơn điện tử áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022. Riêng trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP không thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, không có hạ tầng công nghệ thông tin, không có hệ thống phần mềm kế toán, không có phần mềm lập hóa đơn điện tử để sử dụng hóa đơn điện tử và để truyền dữ liệu điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì sử dụng hóa đơn giấy của cơ quan thuế trong thời gian tối đa 12 tháng, đồng thời cơ quan thuế có giải pháp chuyển đổi dần sang áp dụng hóa đơn điện tử. Thời gian tối đa 12 tháng được tính một lần kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động từ trước 01 tháng 7 năm 2022; hoặc kể từ thời điểm đăng ký bắt đầu sử dụng hóa đơn đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới thành lập từ ngày 01 tháng 7 năm 2022.”

Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…”

Căn cứ khoản 1 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày  ngày 1/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi bổ sung tại Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 và Thông tư 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính) quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

…”

Căn cứ các quy định trên, kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, doanh nghiệp thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC. 

Việc hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC) và Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC và Thông tư 173/2016/TT-BTC).

Xem thêm

Hóa đơn

otvet Điều chỉnh HĐĐT ghi sai tên người mua như thế nào?
otvet Các trường hợp phải truyền dữ liệu HĐĐT cho cơ quan thuế
otvet Trách nhiệm của người mua liên quan đến hóa đơn
otvet Các nghĩa vụ của người bán khi sử dụng HĐĐT
otvet Các quyền của người bán khi sử dụng HĐĐT
otvet Cách khai thác thông tin HĐĐT trên Cổng điện tử Tổng cục Thuế
otvet Những ai được sử dụng thông tin HĐĐT?
otvet Các hình thức tra cứu thông tin HĐĐT
otvet Những trường hợp được tra cứu thông tin HĐĐT
otvet Điều kiện kinh doanh phần mềm HĐĐT
otvet Các yêu cầu khi sử dụng HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền
otvet Trách nhiệm của người bán khi sử dụng HĐĐT không có mã
otvet Trách nhiệm của người bán khi sử dụng HĐĐT có mã
otvet Cách xử lý khi không thể chuyển dữ liệu HĐĐT do hệ thống bị lỗi
otvet Xuất HĐĐT cho hàng biếu tặng có được đính kèm bảng kê?
otvet Các bước để hộ kinh doanh đăng ký mua online HĐĐT
otvet Phiếu xuất kho điện tử có cần mã của cơ quan thuế?
otvet Không phải nộp báo cáo hóa đơn khi sử dụng HĐĐT mới
otvet Thủ tục cấp HĐĐT có mã cho cá nhân kinh doanh
otvet Hóa đơn đầu vào phát sinh sau 1/7/2022 có được chấp nhận nếu vẫn dùng mẫu cũ?