LuatVietnam

Lược đồ | Mã số mã vạch

Tổng số 31 bản ghi | Cập nhật đến: 22-Jul-2022

CHÍNH SÁCH
red-check 7/1/2018 Sử dụng mã vạch có tiền tố 893 của Việt Nam phải đăng ký
(Khoản 1 Điều 19b Nghị định số 74/2018/NĐ-CPstatus2 )

Các tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam nếu sử dụng mã vạch có 3 số đầu là 893 sẽ phải thực hiện các trách nhiệm sau: Xem thêm

a) Đăng ký sử dụng mã số, mã vạch với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

b) Tạo và gắn mã số, mã vạch cho các đối tượng thuộc quyền sở hữu của tổ chức theo quy định;

c) Khai báo, cập nhật và cung cấp thông tin liên quan về tổ chức và các đối tượng sử dụng mã số, mã vạch với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các bên liên quan trong chuỗi cung ứng;

d) Chịu trách nhiệm về tính đơn nhất của mã số, mã vạch khi sử dụng và không buôn bán sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng mã số, mã vạch theo quy định của pháp luật;

đ) Không bán, chuyển nhượng quyền sử dụng mã số, mã vạch cho tổ chức khác;

e) Trường hợp ủy quyền cho đối tác liên doanh hoặc gia công, chế biến sử dụng mã số, mã vạch phải có văn bản ủy quyền;

g) Nộp phí cấp và phí duy trì quyền sử dụng mã số, mã vạch theo quy định;

h) Thực hiện đăng ký cấp mới hoặc cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch;

i) Thông báo bằng văn bản và nộp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi tổ chức không có nhu cầu sử dụng mã số, mã vạch hoặc chấm dứt hoạt động.

QUY ĐỊNH CHI TIẾT
blue-check 15/3/2022 Gỡ bỏ thủ tục đăng ký sử dụng mã vạch nước ngoài English attachment
(Nghị định số 13/2022/NĐ-CP)

Một trong những điểm mới quan trọng của Nghị định này là miễn kiểm tra chất lượng đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa tiêu thụ nội địa, lưu thông trên thị trường trong trường hợp hàng hóa đó đã được quản lý chất lượng theo quy chuẩn (ngoại trừ nguyên liệu sản xuất: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và phụ tùng, linh kiện, tổng thành,... của phương tiện giao thông thuộc sản phẩm nhóm 2) (khoản 1 Điều 1). Xem thêm

Ngoài ra, Nghị định này đồng thời cũng gỡ bỏ các điều kiện, thủ tục đăng ký sử dụng mã vạch nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 19b và Điều 19d Nghị định 132/2008/NĐ-CPstatus2 (bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định 74/2018/NĐ-CPstatus2 ) như: phải có xác nhận của cơ quan thẩm quyền nước ngoài hoặc có ủy quyền của chủ sở hữu mã vạch nước ngoài.

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/3/2022.

blue-check 15/3/2022 Đơn đăng ký sử dụng mã số mã vạch
(Mẫu số 12 Nghị định số 13/2022/NĐ-CP)

Đơn đăng ký sử dụng mã số mã vạch sẽ phải lập theo mẫu khi nộp hồ sơ xin cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch. Mẫu mới được áp dụng từ ngày 15/3/2022. Xem thêm

Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch cũng được thay mới theo Mẫu số 14 đính kèm Nghị định số 13/2022/NĐ-CP

red-check 7/1/2018 Miễn đăng ký nếu sử dụng mã vạch không theo chuẩn
(Khoản 3 Điều 19b Nghị định số 74/2018/NĐ-CPstatus2 )

Các tổ chức và doanh nghiệp có thể sử dụng mã số, mã vạch không theo chuẩn của tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1, tuy nhiên phải đáp ứng các điều kiện sau: Xem thêm

a) Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về loại mã số, mã vạch đang sử dụng;

b) Khi đưa các đối tượng sử dụng mã số, mã vạch ra thị trường hoặc ngoài phạm vi của tổ chức, tổ chức phải đảm bảo các mã số, mã vạch đã sử dụng không được trùng lắp hoặc gây nguy cơ nhầm lẫn với các loại mã số, mã vạch theo chuẩn của Tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1; có biện pháp cảnh báo, chỉ dẫn phân biệt đi kèm hoặc loại bỏ mã số, mã vạch đó trước khi đưa ra thị trường.

HƯỚNG DẪN
blue-check 22/7/2022 Các thủ tục mới về kiểm định phương tiện đo và cấp quyền sử dụng mã vạch
(Quyết định số 1310/QĐ-BKHCN)

Quyết định ban hành mới và sửa đổi, bổ sung các thủ tục trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường, cụ thể gồm: cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ kiểm định phương tiện đo; chỉ định tổ chức kiểm định phương tiện đo; chứng nhận chuẩn đo lường; cấp thẻ kiểm định viên đo lường; phê duyệt mẫu phương tiện đo; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch; ... Xem thêm

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Bãi bỏ 04 thủ tục hành chính cấp Trung ương, 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh được công bố tại Quyết định số 4098/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2015; 03 thủ tục hành chính cấp Trung ương được công bố tại Quyết định số 3727/QĐ-BKHCN ngày 06/12/2018; 01 thủ tục hành chính cấp Trung ương, 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh được công bố tại Quyết định số 2388/QĐ-BKHCN ngày 01/9/2017; 02 thủ tục hành chính cấp Trung ương được công bố tại Quyết định số 1662/QĐ-BKHCNstatus2 ngày 15/6/2018; 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh được công bố tại Quyết định số 688/QĐ-BKHCN ngày 04/4/2017.

blue-check 1/4/2021 Quy chế chứng nhận mã số, mã vạch English attachment
(Thông tư số 10/2020/TT-BKHCN)

Thông tư quy định chi tiết về: Read more

- Thủ tục đăng ký và trách nhiệm của tổ chức sử dụng mã vạch quốc gia Việt Nam mang ký số "893";

- Trách nhiệm của tổ chức sử dụng mã số, mã vạch không theo chuẩn của GS1;

- Thủ tục cấp trực tiếp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch;

- Thủ tục cấp trực tuyến Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch;

Theo đó, Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch sẽ có hiệu lực tối đa không quá 3 năm.

Giấy này có thể xin cấp trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia/Cổng dịch vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ. Tuy nhiên, nếu làm thủ tục trực tuyến thì phải đóng phí (đăng ký và duy trì) cùng lúc nộp hồ sơ.

Đối với các doanh nghiệp đăng ký sử dụng mã vạch quốc gia Việt Nam "893", cần khai báo các thông tin tối thiểu theo quy định tại Điều 4 Thông tư này lên hệ thống http://vnpc.gs1.gov.vn; đồng thời, việc in mã số, mã vạch trên bao bì sản phẩm phải phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 15426-1 và ISO/IEC 15426-2 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2021.

Thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCNstatus1 ngày 23/8/2006 và Thông tư số 16/2011/TT-BKHCN ngày 30/6/2011.

red-check 1/7/2018 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch
(Quyết định số 1662/QĐ-BKHCNstatus2 )

Các thủ tục hành chính được công bố kèm hướng dẫn tại Quyết định gồm có: Read more

1. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận

2. Thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được chỉ định

3. Cấp lại Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp

4. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch

5. Cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch

6. Xác nhận sử dụng mã nước ngoài hoặc ủy quyền sử dụng mã số, mã vạch

7. Xét tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia

8. Kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2018.

- Bãi bỏ 03 thủ tục hành chính cấp Trung ương: Thủ tục cấp mã số, mã vạch đã được công bố tại Quyết định số 4098/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2015 và Quyết định số 688/QĐ-BKHCN ngày 04/4/2017; Thủ tục xét tặng giải thưởng chất lượng quốc gia và Thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận phục vụ quản lý Nhà nước đã được công bố tại Quyết định số 4098/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2015.

- Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh: Thủ tục xét tặng giải thưởng chất lượng quốc gia đã được công bố tại Quyết định số 4098/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2015.

blue-check 10/4/2020 Miễn xin phép khi in mã số, mã vạch lên hàng xuất khẩu
(Công văn số 2324/TCHQ-GSQL)

Theo Công văn này, khi làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa, doanh nghiệp không phải xuất trình văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc cho in mã số, mã vạch nước ngoài trên hàng hóa, bao bì xuất khẩu. Xem thêm

Doanh nghiệp sẽ tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc in mã số, mã vạch của nước ngoài trên hàng hóa xuất khẩu.

THAM KHẢO
blue-check 1/1/2017 Từ 2017, tăng phí duy trì mã số mã vạch English attachment
(Thông tư số 232/2016/TT-BTC)

Theo Thông tư này, mức phí đăng ký sử dụng mã số mã vạch nước ngoài đối với hồ sơ có ít hơn hoặc bằng 50 mã sản phẩm vẫn là 500.000 đồng/hồ sơ. Tuy nhiên, đối với hồ sơ có trên 50 mã sản phẩm thì phải nộp phí đăng ký là 10.000 đồng/mã. Trước đây, Thông tư 36/2007/TT-BTCstatus1 chỉ quy định mức thu cố định là 500.000 đồng/hồ sơ, không phân biệt số lượng mã. Xem thêm

Ngoài ra, Thông tư này còn điều chỉnh tăng phí duy trì sử dụng mã số mã vạch đối với mã doanh nghiệp GS1 loại 9 số (từ 500.000 lên 900.000 đồng/năm), mã GS1 loại 8 số (từ 1 triệu lên 1,5 triệu đồng/năm) và mã GS1 loại 7 số (từ 1 triệu lên 2 triệu đồng/năm).

Riêng các phí khác vẫn thu như mức cũ, cụ thể: phí cấp mã doanh nghiệp GS1 là 1 triệu đồng/mã, phí cấp mã địa điểm toàn cầu (GLN), phí cấp mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 là 300.000 đồng/mã).

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017. Thay thế Thông tư số 88/2002/TT-BTCstatus1 ngày 02/10/2002 và Thông tư số 36/2007/TT-BTCstatus1 ngày 11/4/2007.

blue-check 25/5/2020 Chấp nhận nhiều hình thức ủy quyền để gắn mã số, mã vạch cho hàng xuất khẩu English attachment
(Công văn số 1493/BKHCN-TĐC)

Nhằm gỡ khó cho việc gắn mã số, mã vạch của nước ngoài lên hàng xuất khẩu, Bộ Khoa học và Công nghệ đã chấp nhận các bằng chứng ủy quyền được cung cấp dưới các hình thức sau: Xem thêm

- Văn bản hoặc thư ủy quyền, kể cả thư điện tử (Email);

- Hợp đồng gia công;

- Các hình thức ủy quyền khác được quốc tế công nhận

Doanh nghiệp xuất khẩu phải ký tên và đóng dấu lên các bằng chứng ủy quyền nêu trên và tự chịu trách nhiệm về tính xác thực.

Theo Công văn số 2417/TCHQ-ĐTCBLstatus1 ngày 16/4/2020 của Tổng cục Hải quan, tự ý gắn mã vạch nước ngoài lên hàng xuất khẩu sẽ bị phạt đến 20 triệu.

XEM THÊM
blue-check 1/1/2019 Mã số mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng GS1
(Tiêu chuẩn Việt Nam số 6754:2019)

Tiêu chuẩn này quy định cấu trúc số phân định ứng dụng và phần dữ liệu kèm theo nó để sử dụng trong việc ghi nhãn hàng hóa và trao đổi dữ liệu điện tử. Read more

TCVN 6754:2019 thay thế TCVN 6754:2007status1

TCVN 6754:2019 do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

blue-check 1/1/2019 Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật mã vạch EAN/UPC
(Tiêu chuẩn Việt Nam số 7825:2019)

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với mã vạch EAN/UPC. Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính mã vạch EAN/UPC, mã hóa kí tự dữ liệu, kích thước, dung sai, thuật toán giải mã và các thông số sẽ được xác định bởi ứng dụng. Read more

TCVN 7825:2019 thay thế TCVN 7825:2007status1

TCVN 7825:2019 hoàn toàn tương đương ISO/IEC 15420:2009;

TCVN 7825:2019 do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

blue-check 1/1/2015 Mã số mã vạch vật phẩm - Quy định đối với vị trí đặt mã vạch
(Tiêu chuẩn Việt Nam số 11128:2015)

Tiêu chuẩn này quy định vị trí đặt mã vạch lên các dạng bao gói và hộp/vật đựng đặc thù. Xem thêm

TCVN 11128:2015 do Tiểu Ban kĩ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 “Thu thập dữ liệu tự động” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ công bố.

blue-check 1/1/2011 Quy định kỹ thuật về mã số vạch vật phẩm
(Tiêu chuẩn Việt Nam số 9085:2011)

Tiêu chuẩn này quy định việc đánh mã số và gán mã vạch lên phiếu quảng cáo, tờ tiếp thị, thẻ có giá trị đổi hàng là các đồ vật như quà tặng, sách tặng, phiếu ăn .v.v. Read more

Tiêu chuẩn này chỉ đảm bảo tính đơn nhất so với các mã số GS1 khác khi được sử dụng trong khu vực tiền tệ Việt Nam đồng.

TCVN 9085:2011 do Tiểu Ban kĩ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

blue-check 1/1/2011 Thuật ngữ và định nghĩa về mã số vạch GS1
(Tiêu chuẩn Việt Nam số 9086:2011)

Tiêu chuẩn này quy định những thuật ngữ và định nghĩa dùng trong hệ thống GS1, nhằm tạo thuận lợi cho các người dùng không chuyên và các chuyên gia trong việc hiểu biết chung về các khái niệm cơ bản và tiên tiến về mã số mã vạch của GS1. Read more

TCVN 9086:2011 do Tiểu Ban kĩ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

blue-check 1/1/2010 Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch PDF417
(Tiêu chuẩn Việt Nam số 8655:2010)

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với mã vạch PDF417, các đặc tính của mã vạch, việc mã hóa các ký tự dữ liệu, các định dạng mã vạch, các kích thước, các quy tắc sửa lỗi, thuật toán giải mã tham khảo, và số lượng các tham số ứng dụng. Read more

TCVN 8655:2010 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 15438:2006.

TCVN 8655:2010 do Tiểu Ban kĩ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

blue-check 1/1/2010 Nguyên tắc áp dụng mã số mã vạch GS1 cho phiếu thanh toán
(Tiêu chuẩn Việt Nam số 8468:2010)

Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc áp dụng mã số mã vạch GS1 cho phiếu thanh toán được sử dụng trong môi trường mở. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các tổ chức cung ứng dịch vụ (bên lập hóa đơn) muốn mã vạch hóa các nội dung diễn giải người đọc được trên phiếu thanh toán của mình bằng mã số mã vạch GS1. Read more

Tiêu chuẩn này không quy định yêu cầu kỹ thuật đối với mã vạch thể hiện mã số cho phiếu thanh toán.

TCVN 8468:2010 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 Thu thập dữ liệu tự động biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

blue-check 1/1/2010 Yêu cầu kỹ thuật đối với mã số GS1 cho thương phẩm theo đơn đặt hàng
(Tiêu chuẩn Việt Nam số 8469:2010)

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và cấu trúc đối với mã số GS1 phân định thương phẩm theo đơn đặt hàng. Read more

Tiêu chuẩn này không quy định yêu cầu kỹ thuật đối với mã vạch thể hiện mã số GS1 cho thương phẩm theo đơn đặt hàng.

TCVN 8469:2010 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 Thu thập dữ liệu tự động biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

blue-check 1/1/2010 Nguyên tắc áp dụng mã số vạch GS1 cho vật phẩm riêng biệt của khách hàng
(Tiêu chuẩn Việt Nam số 8470:2010)

Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc áp dụng mã số mã vạch GS1 cho vật phẩm riêng biệt của khách hàng. Xem thêm

Tiêu chuẩn này không quy định yêu cầu kỹ thuật đối với mã vạch thể hiện mã số GS1 cho vật phẩm riêng biệt của khách hàng.

TCVN 8470:2010 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 Thu thập dữ liệu tự động biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

blue-check 1/1/2009 Yêu cầu kỹ thuật đối với mã số thương phẩm toàn cầu 12 chữ số (GTIN-12)
(Tiêu chuẩn Việt Nam số 6384:2009)

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và cấu trúc đối với mã vạch thương phẩm toàn cầu loại 12 chữ số (GTIN-12). Xem thêm

Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với mã vạch dùng để thể hiện mã số GTIN-12.

TCVN 6384:2009 thay thế TCVN 6384:1998.

TCVN 6384:2009 do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/JTC1/SC31 “Thu nhập dữ liệu tự động” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

blue-check 1/1/2009 Yêu cầu kỹ thuật về mã số mã vạch GS1 cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ
(Tiêu chuẩn Việt Nam số 6756:2009)

Tiêu chuẩn này quy định cấu trúc và yêu cầu kỹ thuật về mã số mã vạch GS1 cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ. Xem thêm

Tiêu chuẩn này phù hợp với quy định kỹ thuật của tổ chức GS1 quốc tế và những thỏa thuận đã được nhất trí giữa tổ chức GS1 quốc tế với các tổ chức quản lý mã ISBN và mã ISSN về ứng dụng mã số mã vạch GS1 cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ.

TCVN 6756:2009 thay thế TCVN 6756:2000.

TCVN 6756:2009 do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/JTC1/SC31 “Thu thập dữ liệu tự động” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

blue-check 1/1/2009 Yêu cầu kiểm tra xác nhận chất lượng mã vạch
(Tiêu chuẩn Việt Nam số 7203:2009)

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật của GS1 chưa được nêu trong TCVN 7626:2008status1 (ISO/IEC 15416:2000) về các thông số được sử dụng để kiểm tra xác nhận chất lượng các loại mã vạch một chiều. Xem thêm

TCVN 7203:2009 thay thế TCVN 7203:2002.

TCVN 7203:2009 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

blue-check 1/1/2009 Yêu cầu kỹ thuật đối với mã hình QR code 2005
(Tiêu chuẩn Việt Nam số 7322:2009)

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với mã hình được gọi là QR code 2005. Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính của mã hình QR code 2005, phương pháp mã hóa ký tự dữ liệu, định dạng mã vạch, các đặc tính về kích thước, các quy tắc sửa lỗi, thuật toán giải mã tham chiếu, các yêu cầu về chất lượng tạo mã và các tham số ứng dụng cho người sử dụng lựa chọn, và liệt kê các đặc tính của mã hình QR code Model 1 khác với mã hình QR code 2005 trong phụ lục tham khảo. Xem thêm

TCVN 7322:2009 thay thế TCVN 7322:2003.

TCVN 7322:2009 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 18004:2006.

TCVN 7322:2009 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC 31 “Thu nhận dữ liệu tự động” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

blue-check 1/1/2008 Quy định kỹ thuật về mã vạch 2 trong 5 xen kẽ
(Tiêu chuẩn Việt Nam số 6513:2008)

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với mã vạch 2 trong 5 xen kẽ, các đặc tính của mã vạch, việc mã hóa các ký tự dữ liệu, các kích thước, dung sai, các thuật toán giải mã và các tham số mà các ứng dụng phải quy định. Tiêu chuẩn này quy định chuỗi tiếp đầu tố phân định ứng dụng dùng cho mã vạch 2 trong 5 xen kẽ. Read more

TCVN 6513:2008 thay thế TCVN 6513:1999.

TCVN 6513:2008 hoàn toàn tương đương ISO/IEC 16390:2007.

TCVN 6513:2008 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

blue-check 1/1/2008 Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch 39
(Tiêu chuẩn Việt Nam số 7202:2008)

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với mã vạch 39, các đặc tính của mã vạch 39, việc mã hóa ký tự dữ liệu, các kích thước, dung sai, các thuật toán giải mã và các thông số do ứng dụng quy định, các chuỗi tiếp đầu tố phân định mã vạch đối với mã vạch 39. Read more

TCVN 7202:2008 thay thế TCVN 7202:2002.

TCVN 7202:2008 hoàn toàn tương đương ISO/IEC 16388:2007.

TCVN 7202:2008 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

blue-check 1/1/2008 Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch 128
(Tiêu chuẩn Việt Nam số 6755:2008)

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với mã vạch 128, các đặc tính của mã vạch 128, việc mã hóa các ký tự dữ liệu, các kích thước, thuật toán giải mã và các thông số do ứng dụng quy định. Tiêu chuẩn này quy định chuỗi tiếp đầu tố phân định ứng dụng dùng cho mã vạch 128. Read more

TCVN 6755:2008 thay thế TCVN 6755:2000.

TCVN 6755:2008 hoàn toàn tương đương ISO/IEC 15417:2007.

TCVN 6755:2008 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1/SC31 "Thu thập dữ liệu tự động" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

XỬ PHẠT / KHUYẾN CÁO
red-check 15/12/2017 Các mức phạt hành chính dành cho vi phạm về mã vạch
(Điuều 32, 33 Nghị định số 119/2017/NĐ-CPstatus2 )

Điều 32. Vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch Read more

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không đăng ký lại với cơ quan có thẩm quyền khi có sự thay đổi về tên gọi, địa chỉ giao dịch trên giấy phép kinh doanh hoặc không thông báo bằng văn bản khi giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch bị mất hoặc hỏng;

b) Không làm thủ tục gia hạn khi giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch hết hiệu lực;

c) Không xuất trình được văn bản hợp pháp chứng minh về quyền sử dụng mã số mã vạch khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

d) Không khai báo và cập nhật danh mục các mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN) và mã số địa điểm toàn cầu (GLN) được sử dụng cho cơ quan có thẩm quyền;

đ) Không thông báo bằng văn bản, kèm tài liệu chứng minh việc được sử dụng mã số nước ngoài với cơ quan có thẩm quyền khi sử dụng mã số nước ngoài cho sản phẩm, hàng hóa sản xuất, gia công hoặc bao gói tại Việt Nam;

e) Không khai báo thông tin trên cơ sở dữ liệu mã số mã vạch quốc gia; khai báo thông tin trên cơ sở dữ liệu mã số mã vạch quốc gia không đúng với thông tin thực tế của thương phẩm sử dụng mã GTIN hoặc địa điểm sử dụng mã GLN;

g) Không thực hiện đóng phí duy trì sử dụng mã số mã vạch đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng mã số mã vạch có đầu mã Quốc gia Việt Nam (893) mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp quyền sử dụng mã số mã vạch;

b) Sử dụng mã số mã vạch đã bị thu hồi;

c) Bán, chuyển nhượng mã số mã vạch đã được cấp.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng mã số mã vạch nước ngoài để in trên sản phẩm, hàng hóa sản xuất, gia công, bao gói, sang chiết tại Việt Nam mà chưa được cơ quan nước ngoài có thẩm quyền hoặc tổ chức sở hữu mã số mã vạch đó cho phép bằng văn bản;

b) Sử dụng các dấu hiệu gây nhầm lẫn với mã số mã vạch của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và Tổ chức mã số mã vạch quốc tế.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp hoặc sử dụng nguồn dữ liệu về mã số mã vạch không đúng với nguồn dữ liệu mã số mã vạch của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và Tổ chức mã số mã vạch quốc tế;

b) Cung cấp thông tin sai lệch về chủ sở hữu hoặc đối tượng sử dụng mã số mã vạch GS1 hợp pháp;

c) Phát triển và cung cấp các dịch vụ, giải pháp, ứng dụng dựa trên nền tảng mã số mã vạch của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.

5. Mức phạt tiền đối với hành vi buôn bán hàng hóa vi phạm quy định về mã số mã vạch được quy định như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị đến 10.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị trên 100.000.000 đồng.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa và loại bỏ mã số mã vạch vi phạm trên hàng hóa, bao bì, phương tiện kinh doanh, vật phẩm đối với vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 33. Vi phạm về sử dụng giấy chứng nhận, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch không đúng thẩm quyền;

b) Sử dụng giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch không do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

blue-check 9/6/2020 Hải quan sẽ không xử phạt vi phạm liên quan đến mã số, mã vạch hàng xuất khẩu English attachment
(Công văn số 3776/TCHQ-GSQL)

Sau khi Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Công văn số 1493/BKHCN-TĐD, ngành Hải quan đã chấp nhận việc gắn mã số, mã vạch lên hàng xuất khẩu theo sự ủy quyền của nước ngoài thông qua các bằng chứng thể hiện dưới một trong các hình thức sau: Read more

- Văn bản ủy quyền;

- Thư ủy quyền

- Hợp đồng gia công

- Ủy quyền qua email

- Các hình thức ủy khác được quốc tế công nhận

Doanh nghiệp cần in các bằng chứng trên ra giấy, ký tên và đóng dấu, tự chịu trách nhiệm về tính xác thực của việc ủy quyền đó

Hải quan sẽ không xử phạt hành chính liên quan đến việc sử dụng mã số, mã vạch nước ngoài gắn trên hàng xuất khẩu. Nếu phát hiện sai phạm sau thông quan, Hải quan sẽ thông báo cho Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng được biết và tùy cơ quan này xử lý.

Công văn này thay thế các công văn của Tổng cục Hải quan hướng dẫn về sử dụng mã số mã vạch nước ngoài gắn trên hàng hóa xuất khẩu.

blue-check 8/4/2020 Gắn mã vạch nước ngoài lên hàng xuất khẩu phải đăng ký
(Công văn số 1006/TĐC-HCHQ)

Theo Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, quy định về đăng ký sử dụng mã số, mã vạch nước ngoài trên hàng gia công, xuất khẩu tại Việt Nam đã có từ trước (Quyết định 15/2006/QĐ-BKHCNstatus1 ), không phải mới quy định từ Nghị định 74/2018/NĐ-CPstatus2 . Read more

Theo đó, nếu muốn gắn mã vạch nước ngoài trên bao bì hàng xuất khẩu, doanh nghiệp phải có giấy phép của cơ quan nước ngoài hoặc giấy/thư/hợp đồng ủy quyền sử dụng của chủ sở hữu mã vạch nước ngoài đồng thời phải đăng ký với Trung tâm Mã số, Mã vạch Quốc gia - thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường (khoản 9 Điều 1 Nghị định 74/2018/NĐ-CPstatus2 ).

Hồ sơ đăng ký sử dụng mã vạch nước ngoài được kê khai trực tuyến tại địa chỉ http://vnpc.gs1.gov.vn . Trong hồ sơ này phải có thư ủy quyền ghi rõ thời hạn ủy quyền sử dụng mã vạch nước ngoài và các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải đính kèm bản dịch sang tiếng Việt.

Giấy xác nhận sử dụng mã vạch nước ngoài sẽ được cấp theo thời hạn ủy quyền cụ thể của chủ sở hữu nước ngoài.

Hiện nay, hành vi không đăng ký khi sử dụng mã số, mã vạch nước ngoài đã có chế tài xử phạt theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CPstatus2 .

blue-check 18/3/2020 Gắn mã vạch Việt Nam cho hàng nhập khẩu có bị coi giả mạo xuất xứ? English attachment
(Công văn số 1722/TCHQ-GSQL)

Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài nhưng gắn mã số, mã vạch của Việt Nam (893) liệu có vi phạm quy định về nhãn hiệu, xuất xứ? Read more

Theo Tổng cục Hải quan, mã số, mã vạch không phải là nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa theo Nghị định 43/2017/NĐ-CPstatus2 .

Đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng trên nhãn gắn mã số, mã vạch Việt Nam, đây không phải là căn cứ để kết luận hàng hóa đó giả mạo xuất xứ Việt Nam và vẫn được chấp nhận nếu có văn bản ủy quyền của doanh nghiệp Việt Nam cho đối tác liên doanh/gia công nước ngoài được sử dụng mã số, mã vạch theo quy định tại Điều 19b Nghị định 74/2018/NĐ-CPstatus2 .

Ngược lại, hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam cũng có thể được gắn mã số, mã vạch của nước ngoài theo thỏa thuận của thương nhân nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam.

blue-check 13/9/2017 Hàng gắn sai mã vạch bị xử phạt thế nào? English attachment
(Công văn số 6014/TCHQ-PC)

Liên quan đến hàng hóa vi phạm quy định về gắn mã số, mã vạch tại khoản 4 Điều 27 Nghị định 80/2013/NĐ-CPstatus1 , Tổng cục Hải quan yêu cầu xử phạt hành chính theo Điều 13 Nghị định 185/2013/NĐ-CPstatus1 (sửa đổi tại Nghị định 124/2016/NĐ-CPstatus1 ) và khoản 3, 4 Điều 27 Nghị định 80/2013/NĐ-CPstatus1 . Xem thêm

Việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc thu hồi hàng hóa thì thực hiện theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 28 và Điều 36 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Lược đồ Cập nhật đến

Giảm 2% thuế GTGT 2022 4-Oct-2022
Thời điểm lập hóa đơn 27-Sep-2022
Điều chỉnh hóa đơn 26-Sep-2022
Tiêm vắc xin 22-Sep-2022
Trái phiếu doanh nghiệp 22-Sep-2022
Phòng chống dịch 21-Sep-2022
Giảm 2% lãi suất 16-Sep-2022
Điều chuyển tài sản 13-Sep-2022
Hóa đơn hàng khuyến mại 13-Sep-2022
Chứng từ khấu trừ thuế 13-Sep-2022
Điều trị Covid-19 8-Sep-2022
Hỗ trợ người lao động 7-Sep-2022
XNK tại chỗ 31-Aug-2022
Hành nghề đấu thầu 30-Aug-2022
Mẫu hồ sơ mời thầu 25-Aug-2022
Ân hạn thuế 2022 24-Aug-2022
Mua bán nợ 15-Aug-2022
Ấn định thuế 15-Aug-2022
Quảng cáo thuốc 11-Aug-2022
Nghỉ Lễ 2/9 10-Aug-2022
Chứng chỉ năng lực xây dựng 8-Aug-2022
Mã số mã vạch 22-Jul-2022
Phân bổ thuế TNDN 18-Jul-2022
Hành nghề y 15-Jul-2022
Lương tối thiểu 2022 11-Jul-2022
Phí BHXH quý 3-2022 11-Jul-2022
Chuyển nhượng dự án BĐS 6-Jul-2022
Quỹ khoa học công nghệ 5-Jul-2022
Hạn mức tăng ca 24-Jun-2022
Thuế GTGT thiết bị y tế 20-Jun-2022
Hỗ trợ doanh nghiệp SME 3-Jun-2022
Trái phiếu Chính phủ 25-May-2022
Bao bì nhựa 19-May-2022
Điện mặt trời 19-Apr-2022
BHXH một lần 14-Apr-2022
Ân hạn thuế 2021 12-Nov-2021
Ân hạn thuế 2020 19-Nov-2020
Tiền ăn ca 29-Jul-2020
Lương thử việc 8-Jan-2020