LuatVietnam

Máy móc thiết bị có được trích khấu hao riêng với nhà cửa?

Cập nhật 14/10/2022 | Đăng tải: LVN.5561

hoi Không nêu tên
Công ty tôi đầu tư xây dựng trung tâm thương mại trên khu đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do công ty đứng tên. Hoạt động kinh doanh của công ty là cho thuê mặt bằng. Khi hoàn thành công trình xây dựng thì bên nhà thầu xây dựng đã có thực hiện bảng quyết toán tách riêng giá trị xây dựng của toà nhà và giá trị máy móc thiết bị cơ điện. Nhà thầu xây dựng cũng xuất hóa đơn GTGT riêng cho hệ thống máy móc thiết bị cơ điện. Toàn bộ hồ sơ quyết toán công trình, hóa đơn giá trị gia tăng đều được xuất cho tên công ty.
Các máy móc thiết bị này bao gồm hệ thống máy lạnh, thang máy, thang cuốn, hệ thống máy biến áp, máy biến thế và máy phát điện, hệ thống đèn chiếu sáng, hệ thống máy bơm và cấp thoát nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống camera giám sát…Các máy móc này chỉ được tạm gắn vào tòa nhà, khi có máy móc nào hư hỏng thanh lý thì vẫn có thể tháo ra để lắp đặt máy móc thiết bị mới vào nhưng vẫn không làm thay đổi kết cấu của tòa nhà.
Vì thời gian sử dụng của TSCĐ nhà cửa khác với thời gian sử dụng của máy móc thiết bị, căn cứ vào khoản 1a Điều 6 và phụ lục 1 của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 Kế toán doanh nghiệp đã phân loại tài sản cố định và xác định thời gian trích khấu hao tài sản cố định như sau : Loại 1- Tài sản cố định là nhà cửa kiến trúc thời gian khấu hao 25 năm. Loại 2- Tài sản cố định là máy móc thiết bị (gồm hệ thống máy lạnh, thang máy, thang cuốn, máy phát điện,…) thời gian khấu hao 7 năm theo thông số kỹ thuật.
Để đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của trung tâm thương mại, doanh nghiệp chọn phương pháp khấu hao đường thẳng cho phần giá trị máy móc thiết bị với thời gian khấu hao 7 năm để có thể thu hồi vốn tái đầu tư máy móc thiết bị công nghệ mới nhằm tuân thủ an toàn cháy nổ, an toàn cho các khách hàng thuê mặt bằng đang kinh doanh cũng như khách đến mua sắm. Sau thời gian 7 năm nếu máy móc thiết bị hư hỏng nặng và thanh lý thì sẽ được thay thế và lắp đặt máy mới. Khi phát sinh việc thay thế máy móc thiết bị mới, kế toán sẽ ghi nhận vào nguyên giá tài sản cố định để khấu hao theo khung thời gian trích khấu hao quy định tại phụ lục I của Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
Doanh nghiệp có tham khảo mục d, điểm 2.2, điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC "Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ đối với một số tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi. ". Mặc dù theo quy định thông tư 96/2015/TT-BTC thì Bộ Tài chính cho phép được khấu hao nhanh nhưng Doanh nghiệp đã lựa chọn khấu hao máy móc thiết bị theo phương pháp đường thẳng trong khung thời gian khấu hao quy định tại thông tư 45/2013/TT-BTC, và Doanh nghiệp vẫn đang kinh doanh có lãi.
1. Việc doanh nghiệp phân loại tài sản cố định và hạch toán tách riêng phần giá trị máy móc thiết bị cơ điện với giá trị xây dựng nhà cửa kiến trúc để áp dụng khung thời gian khấu hao khác nhau thì chi phí khấu hao của máy móc thiết bị có được xem là chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không ? Hay phần máy móc thiết bị phải ghi nhận chung với giá trị tòa nhà và khấu hao cùng một khung thời gian 25 năm?
2. Nếu máy móc thiết bị cơ điện bị hư hỏng nặng không còn sử dụng được phải thanh lý và thay thế mới thì ghi nhận hết một lần vào chi phí phát sinh tại thời điểm thay thế hay ghi nhận vào nguyên giá tài sản cố định để khấu hao theo khung quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC?

luat Cục Thuế TP. HCM:

Căn cứ Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC) về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Riêng tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao và các thiết bị, nội thất đủ điều kiện là tài sản cố định lắp đặt trong các công trình nêu trên; bể chứa nước sạch, nhà để xe; xe đưa đón người lao động, nhà ở trực tiếp cho người lao động; chi phí xây dựng cơ sở vật chất, chi phí mua sắm máy, thiết bị là tài sản cố định dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

b) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).

c) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành.

d) Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Doanh nghiệp thực hiện thông báo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao (ví dụ: thông báo lựa chọn thực hiện phương pháp khấu hao đường thẳng...). Hàng năm doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định kể cả trường hợp khấu hao nhanh (nếu đáp ứng điều kiện).

Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ đối với một số tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi.

Tài sản cố định góp vốn, tài sản cố định điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình có đánh giá lại theo quy định thì doanh nghiệp nhận tài sản cố định này được tính khấu hao vào chi phí được trừ theo nguyên giá đánh giá lại. Đối với loại tài sản khác không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định có góp vốn, điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình và tài sản này có đánh giá lại theo quy định thì doanh nghiệp nhận tài sản này được tính vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí được trừ theo giá đánh giá lại.

Đối với tài sản cố định tự làm nguyên giá tài sản cố định được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ là tổng các chi phí sản xuất để hình thành nên tài sản đó.

Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, ... không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.

đ) Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị.

…”

Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

+ Tại Điều 3 quy định tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:

“Điều 3. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:

Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.

...”

+ Tại Điều 5 quy định nguyên tắc quản lý tài sản cố định:

“1. Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan). Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.

Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán:

…”

+ Tại Điều 9 (được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư số 147/2016/TT-BTC) quy định nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ:

“1. Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây:

- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

- TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất.

- TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính).

...

- Các tài sản cố định loại 6 được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này không phải trích khấu hao, chỉ mở sổ chi tiết theo dõi giá trị hao mòn hàng năm của từng tài sản và không được ghi giảm nguồn vốn hình thành tài sản.”

  + Tại Điều 10 quy định xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định hữu hình:

“1. Đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này để xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.

…”

+ Tại Điều 13 quy định phương pháp trích khấu hao tài sản cố định:

“1. Các phương pháp trích khấu hao:

a) Phương pháp khấu hao đường thẳng.

b) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.

c) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.

Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp:

Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư này và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.

Phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà doanh nghiệp đã lựa chọn và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý phải được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ. Trường hợp đặc biệt cần thay đổi phương pháp trích khấu hao, doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Mỗi tài sản cố định chỉ được phép thay đổi một lần phương pháp trích khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”

Căn cứ Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp

+ Tại khoản 1 Điều 35 quy định tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình:

“1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm toàn bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.

b) Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.

c) Những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau thành một hệ thống để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy;

- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;

- Có giá trị theo quy định hiện hành.

...”

  + Tại Điều 38 quy định tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định:

“1. Nguyên tắc kế toán

...

đ) Đối với các TSCĐ đã khấu hao hết (đã thu hồi đủ vốn), nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì không được tiếp tục trích khấu hao. Các TSCĐ chưa tính đủ khấu hao (chưa thu hồi đủ vốn) mà đã hư hỏng, cần thanh lý, thì phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường và phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, không được bồi thường phải được bù đắp bằng số thu do thanh lý của chính TSCĐ đó, số tiền bồi thường do lãnh đạo doanh nghiệp quyết định. Nếu số thu thanh lý và số thu bồi thường không đủ bù đắp phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, hoặc giá trị TSCĐ bị mất thì chênh lệch còn lại được coi là lỗ về thanh lý TSCĐ và kế toán vào chi phí khác. Riêng doanh nghiệp Nhà nước được xử lý theo chính sách tài chính hiện hành của Nhà nước.”

Căn cứ các quy định trên, về nguyên tắc việc hạch toán TSCĐ phải đáp ứng các tiêu chuẩn, phân loại, trích khấu hao, quản lý theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 147/2016/TT-BTC và Thông tư 28/2017/TT-BTC).

Trường hợp Công ty có phát sinh máy móc thiết bị hư hỏng, thanh lý (là TSCĐ, đã hết thời gian trích khấu hao), Công ty phải mua máy móc thiết bị thay thế mới nếu đáp ứng tiêu chuẩn TSCĐ thì Công ty ghi nhận, quản lý và trích khấu hao theo quy định nêu trên. Việc hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC).

Xem thêm

Tài sản cố định

otvet Máy móc thiết bị có được trích khấu hao riêng với nhà cửa?
otvet Máy móc thiết bị được trích khấu hao riêng với nhà đất
otvet Phần mềm kế toán có được trích khấu hao?
otvet Tạm dừng hoạt động TSCĐ do dịch, có được trích khấu hao và hạch toán chi phí?
otvet Thủ tục bán ra nước ngoài máy móc nhập khẩu đã nộp thuế
otvet Tạm dừng hoạt động do Covid, nếu dưới 9 tháng vẫn được tính khấu hao TSCĐ
otvet Ngân hàng cho thuê tài sản bảo đảm có bị tính thuế GTGT?
otvet Thanh lý máy móc nhập khẩu, đóng thuế theo giá bán hay trị giá khấu hao?
otvet Xe tải có bị khống chế trích khấu hao theo hạn mức 1,6 tỷ?
otvet Cho thuê lại một phần tòa nhà vẫn được trích khấu hao toàn bộ
otvet Phần diện tích văn phòng cho thuê có được trích khấu hao?
otvet Hàng xuất nội bộ để tạo tài sản cố định được miễn lập hóa đơn và không bị tính thuế
otvet TSCĐ ngừng hoạt động do dịch có được trích khấu hao?
otvet Máy móc đã hết khấu hao có cần khai chuyển mục đích khi thanh lý?
otvet Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ có được khai khấu trừ sau nhiều năm gián đoạn?
otvet Có được trích khấu hao ô tô khi mang cho thuê?
otvet Nhà đã khấu hao hết có được bồi thường khi bị thu hồi lại đất?
otvet Đã bỏ chính sách ân hạn nộp thuế GTGT cho tài sản cố định có giá trị lớn (trên 100 tỷ)
otvet Máy móc nhập để góp vốn có được tái xuất trả?
otvet Chuyển nhượng dự án ở tỉnh khác phải nộp 2% thuế GTGT vãng lai