LuatVietnam

Mức phí môn bài căn cứ theo vốn đầu tư hay vốn điều lệ?

Cập nhật 14/10/2022 | Đăng tải: LVN.5561

hoi Công ty TNHH First Kakoh Việt Nam
Công ty TNHH First Kakoh Việt Nam, có mã số thuế là 0302259256, địa chỉ: A1.17.04 và A1.17.05, Sunshine City Sài Gòn, Số 23 Đường Phú Thuận, Phường Tân Phú, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh. Ngành nghề kinh doanh: Thi công xây dựng công trình.
Căn cứ vào tình hình thực tế của Công ty, căn cứ khoản 1 điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài:
“Điều 4. Mức thu lệ phí môn bài
Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;
b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;
c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.
Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức quy định tại điểm a và điểm b khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.”
Công ty chúng tôi trước nay đều căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để nộp lệ phí môn bài (Tổng vốn đầu tư: 11.126.400.000 đồng, vì vậy chúng tôi nộp mức lệ phí môn bài: 3.000.000 đồng/ năm), nay tìm hiểu lại nghị định thì trước tiên phải căn cứ vào vốn điều lệ để nộp lệ phí (Vốn điều lệ ghi trên giấy chứng nhận ĐKKD của công ty là: 5.563.200.000 đồng), tức là phải nộp phí 2.000.000 đồng/ năm.
Vậy công ty chúng tôi cần phải nộp lại tờ khai lệ phí môn bài cho năm kế tiếp có đúng không? Nếu đúng, thì lần nộp này sẽ là lần đầu hay nộp bổ sung?

luat Cục Thuế TP. HCM:

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài:

Điều 4. Mức thu lệ phí môn bài

Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;

b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;

c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.

Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức quy định tại điểm a và điểm b khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Căn cứ Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế:

+ Tại khoản 4 Điều 7 quy định về hồ sơ khai thuế:

“4. Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai, sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế khai bổ sung như sau:

a) Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.

Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm; riêng trường hợp khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.

b) Người nộp thuế khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được ngân sách nhà nước hoàn trả thì phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc số tiền thuế đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.

…”.

+ Tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật quản lý thuế quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công:

“Người nộp thuế thực hiện quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế. Đối với thời hạn nộp hồ sơ khai của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế được thực hiện như sau:

Lệ phí môn bài

a) Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.

b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.”.

Căn cứ Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP:

+ Tại Điều 25 quy định xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:

“Điều 25. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa, tiền chậm nộp nộp thừa, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là khoản nộp thừa) theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuếthì được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả như sau:

Trình tự, thủ tục bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

b) Người nộp thuế có khoản nộp thừa bù trừ với khoản nợ, khoản thu phát sinh theo quy định tại điểm a.4 khoản 1 Điều này thì gửi hồ sơ đề nghị bù trừ khoản nộp thừa, gồm: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm theo phụ lục IThông tư này và các tài liệu liên quan (nếu có) đến cơ quan thuế có thẩm quyền xử lý khoản nộp thừa quy định tại khoản 3 Điều này.

…”.

Căn cứ các quy định nêu trên, về việc xác định mức thu lệ phí môn bài, đề nghị Công ty nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP. Trường hợp Công ty xác định có thay đổi về vốn dẫn đến thay đổi mức đóng lệ phí môn bài thì Công ty thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi. Trưởng hợp Công ty kê khai sai thì thực hiện khai bổ sung theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế năm 2019, Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Việc xử lý số tiền thuế, lệ phí môn bài nộp thừa (nếu có) thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Xem thêm

Thuế Môn bài

otvet Kho chỉ để chứa hàng được miễn nộp phí môn bài
otvet Mức phí môn bài căn cứ theo vốn đầu tư hay vốn điều lệ?
otvet Kho chỉ để chứa hàng được miễn nộp thuế môn bài
otvet Tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch mới được miễn phí môn bài
otvet Thủ tục đăng ký thuế và khai nộp phí môn bài cho địa điểm kinh doanh ngoài tỉnh
otvet Thành lập công ty nhưng chưa kinh doanh, có phải nộp phí môn bài?
otvet Thuê thêm văn phòng trong cùng tòa nhà có phải nộp thuế môn bài?
otvet Thành lập công ty mới sau 25/2/2020 được miễn phí môn bài năm đầu tiên
otvet Miễn phí môn bài năm đầu thành lập, chờ hướng dẫn của Bộ Tài chính
otvet Doanh nghiệp nhỏ chỉ được miễn phí môn bài khi chuyển đổi từ hộ kinh doanh
otvet Tạm ngừng kinh doanh có được miễn nộp phí môn bài?
otvet Chờ làm thủ tục giải thể có phải nộp phí môn bài?
otvet Ngừng kinh doanh không trọn năm vẫn phải nộp đủ phí môn bài
otvet Có nhiều nhà cho thuê phải nộp phí môn bài theo từng căn
otvet Thành lập nhưng chưa hoạt động có phải nộp phí môn bài?
otvet Công ty mới thành lập phải nộp phí môn bài trong tháng bắt đầu hoạt động
otvet Tạm ngừng kinh doanh trọn năm được miễn phí môn bài
otvet Nhà xưởng ngoài tỉnh phải tự khai nộp phí môn bài
otvet Tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch sẽ được miễn phí môn bài
otvet Phí môn bài phải kê khai ngay trong tháng thành lập hay trong vòng 30 ngày?