LuatVietnam

Quyền thừa kế không phân biệt con riêng hay con chung

Cập nhật 11/7/2022 | Đăng tải: LVN.5496

hoi Không nêu tên
Bố mẹ tôi không có đăng ký kết hôn, tôi là con riêng của bố, mang họ bố. Xin hỏi sau này tôi có được hưởng thừa kế của bố không?

luat Thạc sỹ - Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Công ty luật TNHH Đức An, Thanh Xuân, Hà Nội.:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 68 Luật hôn nhân và gia đình 2014, con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình.

Bộ Luật dân sự không phân biệt quyền thừa kế của con riêng hay con chung.  Vì vậy, nếu có đầy đủ chứng cứ để chứng minh một người là con của người để lại di sản thì vẫn được pháp luật bảo vệ quyền được hưởng thừa kế.

Việc nhận thừa kế được thực hiện theo 02 hình thức: Theo di chúc và theo pháp luật.

Theo quy định tại Điều 626 Bộ Luật dân sự 2015, người để lại di chúc có quyền chỉ định người được hưởng di chúc, phân định phần di sản cho từng người thừa kế theo di chúc.

Do đó, nếu bạn được chỉ định là người hưởng di sản trong di chúc hợp pháp thì bạn có quyền hưởng di sản thừa kế.

Thừa kế theo pháp luật:

Trường hợp không để lại di chúc thì sẽ được chia theo pháp luật.

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 625 Bộ Luật dân sự 2015 quy định về hàng thừa kế theo pháp luật như sau:

- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Theo quy định trên, hàng thừa kế thứ nhất không phân biệt con riêng hay con trong thời kì hôn nhân đều được hưởng di sản thừa kế khi chứng minh được quan hệ huyết thống với người để lại di sản thừa kế.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, nếu chứng minh được quan hệ huyết thống của bạn và ba bạn thì bạn có thể được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật.

Xem thêm

Di chúc - Thừa kế

otvet Thủ tục chia thừa kế tài sản không có di chúc
otvet Có được rút lại văn bản từ chối nhận thừa kế?
otvet Những ai đương nhiên được thừa kế dù không có tên trong di chúc?
otvet Chia thừa kế theo di chúc có cần giấy đăng ký kết hôn?
otvet "Sim số đẹp" có được xem là di sản của người mất?
otvet Cha mẹ vẫn được hưởng ít nhất 2/3 suất thừa kế dù không có tên trong di chúc
otvet Người mất năng lực hành vi dân sự vẫn được quyền hưởng thừa kế
otvet Cách chia thừa kế tài sản chung của ba mẹ
otvet Khai nhận thừa kế đất cần nộp những giấy tờ gì?
otvet Trường hợp nào người bị án tù không được hưởng thừa kế?
otvet Thủ tục khai nhận tài sản đối với người thừa kế duy nhất
otvet Khi nào cháu được thừa kế thế vị tài sản từ ông bà?
otvet Con chưa thành niên đương nhiên được hưởng thừa kế, không phụ thuộc vào di chúc
otvet Quyền thừa kế không phân biệt con riêng hay con chung
otvet Thời hạn chia thừa kế nhà đất là 30 năm
otvet Thời hiệu chia thừa kế bất động sản là 30 năm
otvet Giấy tờ cần thiết để khai nhận thừa kế theo pháp luật
otvet Người thừa kế mất trước người lập di chúc, chia thừa kế thế nào?
otvet Khai thừa kế có phải nộp bản tường trình quan hệ nhân thân của người để lại thừa kế?
otvet Con riêng có được hưởng thừa kế?